Bỏ qua để đến nội dung

Dụng cụ tử cung

8 min read

Các phương pháp phổ biến gồm vòng tránh thai chứa đồng (Copper IUD) và vòng tránh thai nội tiết (LNG-IUS).

Tính hiệu quả (Pearl Index): Perfect 0.6; Typical 0.8.

Tính an toàn:

  • An toàn với hầu hết phụ nữ.
  • Nguy cơ viêm nhiễm tăng nhẹ trong 1 - 3 tháng đầu.

Tính kinh tế:

  • Chi phí ban đầu trung bình.
  • Sử dụng lâu dài (5 - 10 năm) → rất kinh tế.

Cơ chế tác dụng: Ion đồng gây độc với tinh trùng, ngăn thụ tinh.

Chỉ định:

  • Mong muốn tránh thai lâu dài, không cần chăm sóc thường xuyên.
  • Phụ nữ đã sinh con hoặc chưa sinh (tùy loại vòng).

Chống chỉ định tuyệt đối:

  • Nhiễm khuẩn đường sinh dục trên.
  • Nghi ngờ hoặc đang có thai.
  • Tử cung dị dạng.
  • Rong kinh rong huyết chưa rõ nguyên nhân.
  • Sa sinh dục.

Chống chỉ định tương đối:

  • Tiền sử chửa ngoài tử cung.
  • Bất thường tử cung (u xơ, vách ngăn).
  • Bệnh van tim, bệnh mạn tính nặng (suy gan, suy thận).
  • Dị ứng với đồng (Hội chứng Wilson).

Ưu điểm:

  • Không cần tuân thủ hằng ngày.
  • Hiệu quả rất cao, phục hồi sinh sản nhanh sau tháo.

Nhược điểm:

  • Đặt - tháo cần bác sĩ chuyên khoa.
  • Có thể đau, ra máu nhẹ vài ngày đầu.
  • Copper IUD có thể gây kinh nguyệt nhiều hơn.

Đặt vòng trong điều kiện vô trùng, thường sau sạch kinh 3 - 5 ngày.

Sau đặt:

  • Kiêng quan hệ và không thụt rửa âm đạo ít nhất 7 ngày.
  • Không ngâm bồn tắm hoặc bơi chung hồ trong 3 - 5 ngày đầu.
  • Có thể sử dụng kháng sinh chống viêm, giảm co thắt alverin citrat 40 mg x 2 viên x 2 lần/ngày x 3 ngày.
  • Nếu có đau bụng dữ dội, ra máu nhiều, sốt, hoặc không sờ thấy dây vòng → cần đi khám ngay.
  • Tái khám sau 4 - 6 tuần để kiểm tra vị trí vòng.
  • Kiểm tra dây vòng định kỳ, đặc biệt sau kỳ kinh nguyệt.

Tính hiệu quả (Pearl Index): Perfect 0.1 - 0.3; Typical 7.

Tính an toàn:

  • Rất an toàn ở phụ nữ không có chống chỉ định nội tiết.
  • Có thể tăng nhẹ nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người có yếu tố nguy cơ.

Tính kinh tế: Chi phí trung bình, dễ tiếp cận.

Cơ chế tác dụng:

  • Ức chế rụng trứng.
  • Làm đặc chất nhầy cổ tử cung, ngăn tinh trùng.
  • Ức chế niêm mạc tử cung, giảm khả năng làm tổ.

Chỉ định:

  • Mong muốn tránh thai dài hạn.
  • Cần khả năng phục hồi sinh sản ngay khi tháo.
  • Phụ nữ có chu kỳ kinh đều, muốn kiểm soát kinh nguyệt.

Chống chỉ định tuyệt đối:

  • Có thai.
  • Đang cho con bú dưới 6 tuần sau sinh (nếu dùng viên phối hợp estrogen-progestin dạng uống).
  • Ung thư vú đang điều trị hoặc nghi ngờ.

Chống chỉ định tương đối:

  • Tiền sử huyết khối tĩnh mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
  • Lupus ban đỏ hệ thống có kháng thể kháng phospholipid.
  • Ra máu âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân.
  • Xơ gan.

Ưu điểm:

  • Hiệu quả cao khi tuân thủ.
  • Đặt một lần, có thể tháo bất cứ lúc nào.
  • Giúp điều hòa kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh.

Nhược điểm:

  • Đặt/tháo phải do bác sĩ thực hiện.
  • Một số tác dụng phụ: Buồn nôn, đau đầu, tăng cân, thay đổi tâm trạng.
  • Hiệu quả giảm nếu dùng không đúng chỉ định.

Đặt vòng trong thời gian an toàn (sau sạch kinh hoặc ngay sau phá thai).

Theo dõi 1 - 2 ngày đầu, có thể ra máu ít, đau nhẹ.

Tái khám sau 4 - 6 tuần để kiểm tra.

Nếu xuất hiện đau bụng nhiều, ra máu bất thường, hoặc có dấu hiệu viêm nhiễm → cần khám ngay.

Các biến chứng cấp tính thường xảy ra ngay trong hoặc sau thủ thuật đặt vòng khoảng 24 - 48 giờ.

Bảng “Tổng hợp biến chứng cấp tính khi đặt dụng cụ tử cung”.

Biến chứng Dấu hiệu chẩn đoán Nguyên nhân Hướng xử trí chuẩn y khoa
Phản ứng phế vị (Sốc do đau, hạ huyết áp) - Vã mồ hôi, choáng váng, buồn nôn.
- Mạch chậm, tụt huyết áp ngay trên bàn thủ thuật.
Kích thích thần kinh phế vị khi kẹp cổ tử cung (kẹp Pozzi) hoặc nong cổ tử cung. Thường gặp ở người chưa sinh con hoặc quá lo âu. - Ngừng thủ thuật ngay lập tức.
- Cho nằm đầu thấp, kê cao chân, thở oxy.
- Tiêm atropin (0.5 - 1 mg) tĩnh mạch hoặc dưới da nếu mạch chậm kéo dài.
Thủng tử cung (Uterine Perforation) - Đau nhói dữ dội đột ngột.
- Mất cảm giác chặn ở đáy tử cung.
- Chảy máu đỏ tươi ồ ạt.
- Siêu âm không thấy vòng trong buồng tử cung.
Thao tác thô bạo; tử cung ngả trước hoặc ngả sau quá mức, sẹo mổ cũ hoặc tử cung dị dạng. - Tạm dừng thủ thuật.
- Siêu âm hoặc X-quang định vị vòng (trong cơ tử cung hoặc ổ bụng).
- Phẫu thuật nội soi (hoặc mổ mở) gắp vòng và khâu phục hồi tử cung. Dùng kháng sinh toàn thân.
Rách cổ tử cung Máu tươi chảy liên tục từ điểm kẹp cổ tử cung sau khi tháo kẹp Pozzi. Cổ tử cung xơ cứng, mô giòn xốp hoặc lực kẹp quá mạnh. - Ép gạc cầm máu tại chỗ 3 - 5 phút.
- Khâu 1 - 2 mũi chỉ tự tiêu (Vicryl 3-0) nếu không ngừng chảy.

Các biến chứng mạn tính và muộn diễn ra trong quá trình sử dụng dụng cụ tử cung.

Bảng “Tổng hợp biến chứng mạn tính và muộn khi đặt dụng cụ tử cung”.12345678

Biến chứng Phân loại và Nguyên nhân Hướng xử trí chuẩn y khoa
Rối loạn xuất huyết - Vòng đồng: Rong kinh, rong huyết (Heavy Bleeding) do tăng giải phóng prostaglandin và phản ứng viêm tại chỗ.
- Vòng nội tiết: Ra máu lấm tấm (Spotting) trong 3 - 6 tháng đầu do levonorgestrel làm mỏng niêm mạc.
- Nội khoa: Dùng NSAIDs (mefenamic acid 500 mg x 3 lần/ngày hoặc ibuprofen 400 mg x 3 lần/ngày) trong 3 - 5 ngày. Phối hợp tranexamic acid nếu chảy máu nhiều.
- Tháo vòng: Nếu ra máu gây thiếu máu mạn, không đáp ứng điều trị sau 3 - 6 tháng hoặc theo yêu cầu người bệnh.
Đau vùng chậu và Co thắt Tử cung co bóp liên tục để đào thải vật thể lạ. Thường gặp ở vòng đồng hoặc tử cung nhỏ. - Dùng NSAIDs theo đợt.
- Siêu âm kiểm tra vị trí vòng.
- Tháo vòng nếu đau dữ dội kéo dài không giảm.
Tụt hoặc Lệch vòng (Expulsion / Displacement) Vòng dịch chuyển xuống cổ tử cung hoặc rơi ra ngoài. Do cơ tử cung co bóp mạnh, kích thước buồng tử cung không phù hợp hoặc đặt chưa tới đáy. - Siêu âm xác định vị trí vòng (khoảng cách từ đáy tử cung đến vòng > 10 mm là lệch).
- Rút vòng lệch. Đặt lại vòng mới sau khi tử cung ổn định nếu người bệnh vẫn có nhu cầu.
Viêm vùng chậu (PID) Vi khuẩn xâm nhập buồng tử cung. Nguy cơ cao nhất trong 20 ngày đầu (do kỹ thuật vô khuẩn hoặc có sẵn viêm nhiễm âm đạo, cổ tử cung). - Điều trị kháng sinh phổ rộng theo phác đồ PID (ceftriaxone + doxycyclin + metronidazol).
- Không nhất thiết phải tháo vòng ngay nếu triệu chứng cải thiện sau 48 - 72 giờ. Tháo vòng nếu nhiễm trùng nặng hoặc không đáp ứng.
Mang thai khi đang đặt vòng Thất bại của phương pháp (tỉ lệ < 1%). Nguy cơ thành thai ngoài tử cung nếu dùng vòng đồng. - Siêu âm xác định vị trí túi thai và vòng.
- Thai trong buồng: Rút vòng nhẹ nhàng nếu thấy dây (giảm nguy cơ sẩy thai, nhiễm trùng).
- Thai ngoài tử cung: Phác đồ điều trị thai ngoài tử cung (methotrexat hoặc phẫu thuật).
Mất hoặc Đứt dây vòng Dây cuộn vào buồng tử cung, bị đứt, hoặc vòng đã tụt/thủng vào ổ bụng. - Siêu âm đầu dò âm đạo tìm vòng.
- Nếu vòng trong buồng: Dùng kẹp gắp dây chuyên dụng hoặc soi buồng tử cung tháo vòng khi có chỉ định.
  1. Bộ Y tế Việt Nam. Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. NXB Y học; 2016.

  2. Bệnh viện Từ Dũ. Phác đồ điều trị Sản Phụ khoa. NXB Y học; 2022.

  3. American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) (2017) - Practice Bulletin No. 186: Long-Acting Reversible Contraception: Implants and Intrauterine Devices.

  4. American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) (2021) - Clinical Consensus No. 1: Counseling About Long-Acting Reversible Contraception.

  5. Centers for Disease Control and Prevention (CDC) (2016) - U.S. Selected Practice Recommendations for Contraceptive Use (U.S. SPR).

  6. Faculty of Sexual and Reproductive Healthcare (FSRH) / RCOG (2015, updated 2019) - Clinical Guideline: Intrauterine Contraception.

  7. Cochrane Database of Systematic Reviews - Non-steroidal anti-inflammatory drugs for heavy bleeding or pain associated with intrauterine-device use.

  8. World Health Organization (2018) - Family Planning: A Global Handbook for Providers.